- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Lê Đức N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn CT, xã Đức Bình Đ, huyện SH, tỉnh PY.
- Bị đơn: Anh Lê Đức N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Chí T, xã Đức BĐ, huyện SH, tỉnh PY. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Lê Đức N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Lê Đức N thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Lê Đức N có 02 con tên Lê Anh V, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2012 và Lê Bích V, sinh ngày 25 tháng 5 năm 2017. Sau khi ly hôn, giao chị Đoàn Thị Bích T nuôi con tên chung Lê Bích V, anh Lê Đức N nuôi con chung tên Lê Anh V, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị T, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Lê Đức N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Đoàn Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0012758 ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại chị Đoàn Thị Bích T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nộp thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Đức Bình Đông, huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |