vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng V T và bà Hoàng Thị T1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T, bà T1 có 02 con chung là các cháu Hoàng V V, sinh ngày 10/10/1994 (đã trư ng thành) và cháu Hoàng Thị V1, sinh ngày 07/8/1996 (đã trư ng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T - Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 03 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng V T, sinh năm 1972 và bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1977 cùng trú tại bản N, xã N1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Hoàng V T và bà Hoàng Thị T1 kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 1993 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã N2, huyện Mai Sơn vào ngày 28/6/1993.

Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc được 24 năm thì b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, ông T thường xuyên uống rượu say không làm chủ được bản thân d n đến cuộc sống gia đình căng thẳng, vợ chồng bất đồng quan điểm d n đến cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Ông bà đã được gia đình cùng chính quyền địa phương hòa giải nhưng không thành. Nay ông T, bà T1 xác nhận tình cảm vợ chồng không còn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T, bà T1.

Về con chung: Ông T, bà T1 có 02 con chung là các cháu Hoàng V V, sinh ngày 10/10/1994 (đã trư ng thành) và cháu Hoàng Thị V1, sinh ngày 07/8/1996 (đã trư ng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung vợ chồng: Ông T, bà T1 tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung vợ chồng: hông có.

Về lệ phí Tòa án: Ông T nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng V T và bà Hoàng Thị T1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T, bà T1 có 02 con chung là các cháu Hoàng V V, sinh ngày 10/10/1994 (đã trư ng thành) và cháu Hoàng Thị V1, sinh ngày 07/8/1996 (đã trư ng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung vợ chồng: Ông T, bà T1 không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

- Về nợ chung vợ chồng: hông có.

- Về các vấn đề khác: hông có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng V T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002144 ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ