vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 24/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị Lương Thị A và anh Chu Văn K.

Về con chung: Giao con chung là cháu Chu Tuấn P, sinh này 01/03/2012 cho chị Lương Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyên của chị A không yêu cầu anh Kphải có trách nhiệm cấp dưỡngnuôi con chung hàng tháng. Anh Chu Văn K được quyền thăm nom, chăm sóc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị A - Chu Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị Lương Thị A và anh Chu Văn K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 24/5/2018
V/v công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chất - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Đào Chính Hướng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp:Bà Phạm Thị Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng5 năm2018 tạiTòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 53/2018/HNGĐ-STngày12/4/ 2018 về việc “Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn”theo Quyết định mở phiên họp số 28/2018/QĐMPH-ST ngày11tháng5năm 2018.

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Lương Thị A, sinh ngày 01/12/1988.

Nơi cư trú: Thôn AL, xã CĐ, huyện CG, tỉnh HD.

- Anh Chu Văn K, sinh 08/12/1988;

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn AL, xã CĐ, huyện CG, tỉnh HD.

Hiện đang sinh sống và làm việc tại: TY, BCH road No 116 G, ĐL

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Chị A, anh K đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn của vợ chồng.

Tại phiên họp, chị A, anh K vắng mặt có đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu. Đại diện VKSND tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị A anh K.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Chị Lương Thị A và anh Chu Văn K có yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và tại thời điểm làm đơn yêu cầu, anh Chu Văn K đang đi lao động tại ĐL nên theo quy định tại Điều 35, 37 BLTTDS, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm với yêu cầu của anh chị. Chị A anh K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án giải quyết vắng mặt anh chị theo quy định chung.

Về nội dung:

Chị Lương Thị A và anh Chu Văn K tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 10/02/2011 tại UBND xã CĐ, huyện CG, tỉnh HD nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Theo như vợ chồng xác định, vợ chồng chỉ chung sống hạnh phúc được 4 năm thì anh K bắt đầu đi lao động tại ĐL và kể tử đó hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng quyết định sống ly thân, hai vợ chồng không quan tâm gì đến nhau từ năm 2015 cho đến nay. Vợ chồng xác định tình cảm không thể hàn gắn được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn của chị A anh K là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Chu Tuấn P, sinh ngày 01/03/2012, hiện đang ở cùng chị A. Vợ chồng thỏa thuận chị A sẽ nuôi con chung và chị A không yêu cầu anh K phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận là tự nguyện nên cần chấp nhận.

Vợ chồng không yêu cầu giải quyết vấn đề về tài sản nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị Lương Thị A và anh Chu Văn K phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.Chị A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 35, 37, 149, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về lệ phí án phí Tòa án;

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị Lương Thị A và anh Chu Văn K.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Chu Tuấn P, sinh này 01/03/2012 cho chị Lương Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyên của chị A không yêu cầu anh Kphải có trách nhiệm cấp dưỡngnuôi con chung hàng tháng.

Anh Chu Văn K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc này.

- Về lệ phí: Chị Lương Thị A tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn, đối trừ vào số tiền tạm ứng việc ly hôn 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003229 ngày 12/4/2018của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24/5/2018.

Cỡ chữ