- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đình Đ, sinh năm 1983 và bà Bùi Thị V, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-VHNGĐ | T, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2017/TLVHNGĐ-ST ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Ông Vũ Đình Đ, sinh năm 1983; nơi thường trú: Thôn Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; tạm trú: Tổ 2, ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Bà Bùi Thị V, sinh năm 1985; nơi thường trú: Thôn Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; tạm trú: Tổ 8, ấp H, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đình Đ, sinh năm 1983 và bà Bùi Thị V, sinh năm 1985.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình Đ và bà Bùi Thị V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Vũ Thị Lan A, sinh ngày 01/6/2005 và Vũ Đình T, sinh ngày 04/10/2010. Khi ly hôn, ông Vũ Đình Đ và bà Bùi Thị V thống nhất bà Bùi Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Vũ Thị Lan A và ông Vũ Đình Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Vũ Đình T. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung bà V và ông Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Vũ Đình Đ và bà Bùi Thị V đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Vũ Đình Đ và bà Bùi Thị V phải liên đới nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013467 ngày 13/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. Ông Vũ Đình Đ và bà Bùi Thị V không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHADS thị xã T (01); - Các đương sự (02); - UBND xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An (01); - Lưu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |