- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2025/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đinh Văn D, sinh năm 1960; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 16 ngõ 200 phố N, phường P, thành phố H.
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 16 ngõ 200 phố N, phường P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T đăng ký kết hôn ngày 05/8/1993 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố H (nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H), trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng. Ông D, bà T đã cố gắng hàn gắn đoàn tụ nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay ông D, bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông bà và cho ông bà được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T có 02 con chung, là chị Đinh Huyền T, sinh ngày 06/01/1997 và anh Đinh Thành D, sinh ngày 17/9/1999. Chị Đinh Huyền T và anh Đinh Thành D đã trưởng thành nên không xem xét.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông D, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ: Ông D, bà T không xác nhận có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông D tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T.
- Về con chung: Ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T có 02 con chung, là chị Đinh Huyền T, sinh ngày 06/01/1997 và anh Đinh Thành D, sinh ngày 17/9/1999. Chị Đinh Huyền T và anh Đinh Thành D đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ: Ông Đinh Văn D và bà Trần Thị T xác nhận không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của ông D chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, ông D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001424 ngày 22 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận ông D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - UBND phường P, H; - Phòng THADS khu vực 2 - Hà Nội; - Lưu HS việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Bạch Phượng |