vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2012 ngày 02/5/2012 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Tp. H cấp) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐST- HNGĐQuận 4, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984

HKTT: Phường X, Quận Y, Tp. H

ĐCLL: Phường A, Quận B, Tp. H

Bị đơn: ông Lê Hoàng Anh V, sinh năm 1984

Địa chỉ: Phường X, Quận Y, Tp. H

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57;81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2012 ngày 02/5/2012 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Tp. H cấp)

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 02 con chung tên Lê Hoàng Đăng K, sinh ngày 23/7/2014 và Lê Hoàng Minh T, sinh ngày 06/5/2018. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Hoàng Đăng K cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Lê Hoàng Minh T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, tự thỏa thuận việc cấp dưỡng.

Bà L và ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với người chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng Anh V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng, bà L nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0017552 ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà L số tiền là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ