vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Công Th. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Công Khôi Ng, sinh ngày 10/3/2015 và Nguyễn Công Thành Đ sinh ngày 16/8/2017. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 09 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83; 107; 110; 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Công Th.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thuỳ D;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị Thuỳ D, sinh năm: 1990 ; Nơi ĐKHKTT: Khối V L, phường Đ V, thành phố V, tỉnh Nghệ An;

Và anh Nguyễn Công Th, sinh năm: 1989; Nơi ĐKHKTT: Khối V L, phường Đ V, thành phố V, tỉnh Nghệ An;

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuỳ D và anh Nguyễn Công Th.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Công Khôi Ng, sinh ngày 10/3/2015 và Nguyễn Công Thành Đ sinh ngày 16/8/2017. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Công Khôi Ng, sinh ngày 10/3/2015 và Nguyễn Công Thành Đ sinh ngày 16/8/2017 cho anh Nguyễn Công Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Thuỳ D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị Thuỳ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 luật thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ