- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:159/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 02 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, 213; Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trương Nho T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu Thanh Xuân, Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
2. Chị Phạm Thị Hồng Nh, sinh năm 1993
HKTT: Khu Thanh Xuân, Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn La Mát, xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh công nhận tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh công nhận vợ chồng có hai con chung là Trương Phạm Tuyết Trinh, sinh ngày 26/7/2013 và Trương Thị Tường Vy, sinh ngày 10/01/2016. Ly hôn anh T và chị Nh thống nhất, giao cháu Tuyết Trinh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (cháu Tuyết Trinh nguyện vọng muốn ở với anh T); Giao cháu Tường Vy cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn, anh T nộp thay chị Nh 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh.
- Về con chung: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh công nhận vợ chồng có hai con chung là Trương Phạm Tuyết Trinh, sinh ngày 26/7/2013 và Trương Thị Tường Vy, sinh ngày 10/01/2016. Ly hôn anh T và chị Nh thống nhất, giao cháu Tuyết Trinh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu Tuyết Trinh); Giao cháu Tường Vy cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh T và chị Nh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Nho T và chị Phạm Thị Hồng Nh thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (anh T nộp thay chị Nh 150.000 đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2021/ 0009107 ngày 12/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã Lộc Sơn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |