vanban.org

Quyết định 159/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Ngọc T. 2.

Về con chung: Ông bà cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Về tài sản chung và nhà ở: Ông bà cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2021/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 152/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1960 HKTT và hiện ở tại: 415, B1 tập thể K, phường K, quận Đ, thành phố H

- Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1961 HKTT và hiện ở tại: 12 ngõ 29 N, phường C, quận H, thành phố H Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 04/4/2018). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông bà được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông bà cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung và nhà ở: Ông bà cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Ông bà cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Bà Đoàn Thị N tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051163 ngày 24/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận Hoàn Kiếm;

- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;

- UBND phường C;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hiển Vinh

Cỡ chữ