vanban.org

Quyết định 159/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T: Bà Bùi Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Hữu Đạt, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2017. Ông Lê Hữu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Hữu K - Sinh năm 1991; Địa chỉ: thôn M B, xã H P, huyện H V , thành phố Đà Nẵng.

- Bà Bùi Thị Hoài T - Sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 13, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:! Ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T kết hôn với nhau vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H P, huyện H V, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2016 ngày 28/12/2016). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông K và bà T về chung sống tổ 13, phường H X, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2021 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, vợ chồng không đồng thuận, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T đã thật sự tự nguyện ly h«n,!m©u!thuÉn!gi÷a!ông K và bà T ®·!®Õn!møc!trÇm!träng,!môc! ®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®­îc,!h«n!nh©n!kh«ng!tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn!¸p!dông! §iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia!®×nh!chÊp!nhËn!®¬n!yªu!cÇu!c«ng!nhËn!thuËn!t×nh!ly! h«n!cña!ông bà.

Về con chung: Ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T có 01 con chung tên là Lê Hữu Đạt, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2017. Ly hôn ông K và bà T thống nhất thỏa thuận bà Bùi Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hữu Đạt. Ông Lê Hữu K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm!!triệu!đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông K và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T: Bà Bùi Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Hữu Đạt, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2017. Ông Lê Hữu K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm! ! triệu! đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008771 ngày 15 tháng 04 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Hữu K và bà Bùi Thị Hoài T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

Cỡ chữ