- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T Số: 159/2020/QĐST-HNGĐ | M, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Quách Nhã T, sinh năm 1998. Hộ khẩu thường trú: Số 168/5 Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh T.
- Ông Đoàn Hoàng A, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Số 168/5 Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2020, ông Đoàn Hoàng A và bà Quách Nhã T thỏa thuận:
- Về quA hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng A và bà Quách Nhã T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Đăng K, sinh ngày 30/10/2017. Sau khi ly hôn ông A và bà T thống nhất giao cháu K cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đoàn Hoàng A và bà Quách Nhã T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng A và bà Quách Nhã T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Đăng K, sinh ngày 30/10/2017. Sau khi ly hôn Ông Đoàn Hoàng A và bà Quách Nhã T thống nhất giao cháu K cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đoàn Hoàng A tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Quách Nhã T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông A, bà T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0001807 và 0001808 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân xã M, TP. M, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |