vanban.org

Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hòa K, sinh ngày 07/8/2006, Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu ông Dương Văn H cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Dương văn H và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2020/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-VDS ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Dương Văn H, sinh năm 1976;

Nơi cư trú: 255A ấp NN, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1973;

ĐKTT: 18/1E đường A, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Nơi cư trú: Nhà trọ tại ấp NNa, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hòa K, sinh ngày 07/8/2006, Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu ông Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Dương Văn H được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà T và ông H khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà T và ông H khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011905 ngày 25/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Hòa K, sinh ngày 07/8/2006, Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu ông Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Dương Văn H được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Dương Văn H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011905 ngày 25/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ