- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị K và anh Hiển yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về người nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2018/QĐST-HNGĐ | An Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị K, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp 7X, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0966............
- Anh Trần Thế H, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp 7X, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0972................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H tự nguyện lấy nhau làm vợ chồng, đủ tuổi, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện An Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/5/2009. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh H là hôn nhân hợp pháp phù hợp theo qui định tại các điều 8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Chị K và anh H thống nhất xác định vợ chồng do tính tình không phù hợp nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do đó dẫn đến vợ chồng hay cãi nhau và mâu thuẫn ngày càng nhiều không khắc phục được và đã ly thân nhau năm 2012 đến nay nên không thể tiếp tục sống chung với nhau, vì vậy vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, hai bên (chị K, anh H) thật sự tự nguyện ly hôn nên cần ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Về con chung: Giữa chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng nhau thống nhất xác định và thỏa thuận: Sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn, giao con chung tên Trần Thị Thùy V, sinh ngày 29/01/2010 cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng (có đơn trình bày nguyện vọng của Trần Thị Thùy V và hiện Thùy V đang sống chung với chị K), anh H không cấp dưỡng nuôi con cùng chị K sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn. Thấy rằng, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của người yêu cầu và phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần ghi nhận;
Về tài sản chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét;
Về nợ chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, chị Trần Thị K và anh Trần Thế H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất thoả thuận: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất thuận tình ly hôn nhau;
- Về con chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao con chung tên Trần Thị Thùy V, sinh ngày 29/01/2010 cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng (có đơn trình bày nguyện vọng của Trần Thị Thùy V và hiện Thùy V đang sống chung với chị K), anh H không cấp dưỡng nuôi con cùng chị K sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn.
Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về nợ chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, chị Trần Thị K và anh Trần Thế H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng chị Trần Thị K và anh Trần Thế H cùng thống nhất thoả thuận: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008902 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; anh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã ĐH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Linh |