- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Kim A - L"
- Căn cứ chính? Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ──────────── Số: 1586/2018/QĐST-HNGĐ Thành"phố"Hồ"Chí"Minh,"ngày"08"tháng"11"năm"2018" |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 494/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa: -" Nguyên" đơn: Bà! Lâm! Thị! Kim! A, sinh năm 1985; địa chỉ: X đường D, Phường P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. -"Bị"đơn:"Ông L, sinh năm 1990; quốc tịch: Malaysia; địa chỉ: Malaysia. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 121, 122 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim A và ông L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim A và ông L thuận tình ly hôn. Giấy đăng ký kết hôn số X1 ngày 02 tháng 9 năm 2016, nơi đăng ký Malaysia, đã ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh số 143/TLGCKH ngày 18 tháng 9 năm 2018 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lâm Thị Kim A và ông L trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Kim A và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lâm Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2017/0049842 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Lâm Thị Kim A được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: ! - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - Cục THADS Tp. Hồ Chí Minh; - UBND Quận Q,Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Nguyễn!Văn!Tuấn 2 |