vanban.org

Quyết định 158/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O có 01 con chung là Trương Quỳnh A, sinh ngày 27/6/2007. Hiện Trương Quỳnh A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Đức T - Đỗ Vi Kiều O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 213/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trương Đức T, sinh năm 1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: B P, Tổ B, phường T, tỉnh Gia Lai;

- Bà Đỗ Vi Kiều O, sinh năm 1981, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: B P, Tổ B, phường T, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND phường P, tỉnh Gia Lai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 25/10/2005.

Quá trình chung sống, ông T và bà O đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O có 01 (một) con chung là Trương Quỳnh A, sinh ngày 27/6/2007. Hiện Trương Quỳnh A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông T và bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Ông T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của các đương sự. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O có 01 con chung là Trương Quỳnh A, sinh ngày 27/6/2007. Hiện Trương Quỳnh A đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Trương Đức T và bà Đỗ Vi Kiều O mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông T tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0003537 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ông T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ