vanban.org

Quyết định 158/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên theo quy định pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Hồ K và chị Hoàng Thị N đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000234 ngày 22/01/2026 của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ K - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên theo quy định pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ K, sinh năm 1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/6/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố Huế.

2. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1988; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/6/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ: Thôn T, xã P, thành phố Huế.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Hồ K và chị Hoàng Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 361, điểm c khoản 2 Điều 366, khoản 2 Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên theo quy định pháp luật.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Hồ K và chị Hoàng Thị N đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000234 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ