vanban.org

Quyết định 158/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 05/5/2006) chấm dứt kể từ ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công L-Nguyễn Thị Mai H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 158/2024/QĐST- HNGĐ
Tân Phú, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ- THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Công L, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số A đường V, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phạm Thị Mai H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A đường V, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01, ngày 05/5/2006.

Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng khoảng từ năm 2020, giữa vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng quan điểm, từ đó gây nên nhiều mâu thuẫn, cãi vã, vợ chồng không còn hoà hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng nhường nhịn, tìm cách giải quyết, hàn gắn tình cảm vợ chồng để nhằm mục đích cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông L và bà H cùng khai có 02 con chung tên Nguyễn Công B, sinh ngày 13/9/2007 và Nguyễn Ngọc Khuê M, sinh ngày 11/5/2019. Khi ly hôn, hai bên thoả thuận ông L là người trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Công B, bà H không cấp dưỡng cho con; bà H là người trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Ngọc Khuê M, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung: Ông L và bà H cùng khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

Về các vấn đề khác: Ông L và bà H cùng khai không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 05/5/2006) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung:

Ông Nguyễn Công L trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Công B, sinh ngày 13/9/2007. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Phạm Thị Mai H do ông Nguyễn Công L không yêu cầu.

Bà Phạm Thị Mai H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Khuê M, sinh ngày 11/5/2019. Ông Nguyễn Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2024 cho đến khi con chung trưởng thành.

+ Ông Nguyễn Công L, bà Phạm Thị Mai H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Lệ phí giải quyết về yêu cầu hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị Mai H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông L và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0007470 ngày 19/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ