vanban.org

Quyết định 158/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P xác nhận trong quá trình chung sống có 02 người con chung là cháu Nguyễn Trang N1, sinh ngày 02/10/2009 và cháu Nguyễn Trường T, sinh ngày 13/6/2013. Khi ly hôn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm Nhung - Nguyễn Hồng Phúc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2024/QĐCNTTLHHạ Long, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con của chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn Chợ, xã Thống Nhất, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

+ Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn Chợ, xã Thống Nhất, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P xác nhận trong quá trình chung sống có 02 người con chung là cháu Nguyễn Trang N1, sinh ngày 02/10/2009 và cháu Nguyễn Trường T, sinh ngày 13/6/2013. Khi ly hôn các bên thoả thuận thống nhất: anh Nguyễn Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Nguyễn Thị Cẩm N không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung. Chị Nguyễn Thị Cẩm N có quyền thăm nom 02 con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng P tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ