vanban.org

Quyết định 158/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 23/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C. Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trọng N, sinh ngày 09/01/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Nguyễn Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2023/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:

- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992;

Nơi cư trú: số 2/97/168, K, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: 63/67 phố T, phường T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/5/2022 tại Ủy ban nhân dân phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 2/97/168 K, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Chị H và anh C sống ly thân từ tháng 7 năm 2022 cho đến nay. Nay chị H và anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị H và anh C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trọng N, sinh ngày 09/01/2021.

Ly hôn, chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thỏa thuận chị H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 09/01/2021, kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thỏa thuận anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 15 tháng 3 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trọng N, sinh ngày 09/01/2021.

Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 09/01/2021 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Mạnh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Mạnh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Mạnh C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị H chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003237 ngày 03/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ