vanban.org

Quyết định 158/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 20 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 21/02/2019 không còn giá trị pháp lý). Về quan h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2020/QĐST-HNGĐS, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Kiều Văn T, sinh năm: 1990; Trú tại: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.

+ Bà Phan Thị S, sinh năm: 1991; Trú tại: Tổ 55, số nhà 157 đường H, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xây dựng gia đình với nhau vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, đến năm 2019 thì đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 20 cấp ngày 21/02/2019. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sinh sống tại nhà cha mẹ ruột của bà Phan Thị S ở địa chỉ: Tổ 55, số nhà 157 đường H, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt nhau về tính cách dẫn đến vợ chồng ông bà thường xuyên cải vã, to tiếng với nhau. Vợ chồng ông bà đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà S lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà S đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà S là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định có 01 con chung là: Kiều Phan Thanh H, sinh ngày: 01/10/2018. Thuận tình ly hôn, ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S thỏa thuận thống nhất giao con chung Kiều Phan Thanh H cho bà Phan Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Kiều Phan Thanh H đủ 18 tuổi. Ông Kiều Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2020, vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con chung Kiều Phan Thanh H đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006164 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 20 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 21/02/2019 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định có 01 con chung là: Kiều Phan Thanh H, sinh ngày: 01/10/2018. Thuận tình ly hôn, ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S thỏa thuận thống nhất giao con chung Kiều Phan Thanh H cho bà Phan Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Kiều Phan Thanh H đủ 18 tuổi. Ông Kiều Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2020, vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con chung Kiều Phan Thanh H đủ 18 tuổi;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung;

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Kiều Văn T và bà Phan Thị S thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006164 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ