- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa Lương Văn A và Trần Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lương Văn A, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số 12 ngõ 268/19 đường T, phường N, quận B, TP. Hà Nội.
- Chị Trần Bích H, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Số 15 ngõ 435 đường Đ, phường A, quận L, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 02/5/2019, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau: 1. Về tình cảm: Anh Lương Văn A và chị Trần Bích H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lương Thị M, sinh ngày 12/01/2015 và Lương Gia L, sinh ngày 29/3/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con là 05 triệu đồng/tháng/02 con. 3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận. 4. Về nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có. 5. Về lệ phí: Anh chị tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn A và chị Trần Bích H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị 02 con chung là Lương Thị M, sinh ngày 12/01/2015 và Lương Gia L, sinh ngày 29/3/2017. Giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con là 5.000.000 đồng/tháng/02 con (Năm triệu đồng/tháng/02 con) kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh A được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuân.
- Về nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Văn A và chị Trần Bích H phải chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp đủ theo Biên lai thu lệ phí số 02682 ngày 26/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - UBND xã A, huyện H, Hải Dương số 31 quyển 01 ngày 04/7/2014; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |