vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Bùi Nguyễn Trúc L và anh Võ Văn T. Về con chung: Giao cháu Võ Bùi Như Ý – sinh ngày 07/10/2009 cho chị Bùi Nguyễn Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Văn T được quyền đến thăm nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị L và anh T yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2019/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 501/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Bùi Nguyễn Trúc L, sinh năm: 1985. Nơi cư trú: Số 39AD3 khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Anh Võ Văn T, sinh năm: 1985. Nơi cư trú: Số 12/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 17/4/2008 do Uỷ ban nhân dân xã B, huyện T cấp thì chị Bùi Nguyễn Trúc L và anh Võ Văn T là vợ chồng hợp pháp, nay chị L, anh T xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Ngày 09 tháng 7 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn, nuôi con, chia tài sản và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Nguyễn Trúc L và anh Võ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L và anh T có 01 (một) con chung là Võ Bùi Như Ý – sinh ngày 07/10/2009. Chị Lvà anh T thỏa thuận để chị Ly trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu Ý. Tạm thời chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L, anh T cam kết không có nợ chung. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Nguyễn Trúc L và anh Võ Văn T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ, nhưng chị L, anh T thỏa thuận để chị L chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Bùi Nguyễn Trúc L và anh Võ Văn T.

- Về con chung: Giao cháu Võ Bùi Như Ý – sinh ngày 07/10/2009 cho chị Bùi Nguyễn Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh Võ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Văn T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Bùi Nguyễn Trúc L phải chịu lệ phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0006867 ngày 09/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Chị Bùi Nguyễn Trúc L đã nộp xong lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ