vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Uông Thị U. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H. Uông Thị U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2019/QĐST-HNGĐH, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993.

Điạ chỉ: thôn 5, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Và chị Uông Thị U, sinh năm 1993.

Điạ chỉ: thôn 5, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về Hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Uông Thị U kết hôn vào năm 2014 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã Th cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống không có hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng hiện nay đã sống ly thân. Nay hai bên xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Uông Thị U có 01 con chung là Nguyễn Hà N, sinh ngày 27/7/2015. Hai bên thỏa thuận: Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà N. Chị U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh Hoàn và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị U cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh H mỗi tháng là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

[3].Về tài sản: Anh H, chị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4].Về lệ phí: Anh H, chị U thỏa thuận giao cho anh H nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Uông Thị U.

- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Hà N, sinh ngày 27/7/2015 là con chung của anh Nguyễn Văn H và chị Uông Thị U. Hai bên thỏa thuận:

Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà N.

Chị U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị U cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh H mỗi tháng là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

- Về tài sản: Anh H, chị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005661 ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ