- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 4 năm 2019, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Quang H, sinh năm 1972
Trú tại: Số 6 ngách 1/51 Phố B., phường KĐ., quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982
Trú tại: Xóm V., xã D., huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất
thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H không có
con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị H không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh H, chị H tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí
giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H không có
con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị H không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ
phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0005875 và biên lai số AA/2016/0005874 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Xuân; - UBND P.KĐ., q. Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI BIÊN BẢN HÒA GIẢI VIỆC LY HÔN (Đoàn tụ không thành) Hôm nay, vào hồi giờ ngày Tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội. Bắt đầu tiến hành phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 605/2018/TLST- HNGĐ ngày 02/10/2018. I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải: Bà Nguyễn Hải Yến. Thư ký ghi biên bản hòa giải: Bà Nguyễn Thị Anh Minh II. Những người tham gia phiên họp: - Chị Lương Thị Huệ, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Tổ 38 tập thể xí nghiệp xây lắp I , phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: Thôn Riêng, xã Thanh Sơn, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn - Anh Phạm Văn Thành, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Tổ 38 tập thể xí nghiệp xây lắp I , phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: Số nhà 11, ngách 72/1/77 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. - ThÈm ph¸n chñ tr× phiªn hßa gi¶i, gi¶i thÝch vÒ quyÒn ®ưîc trî gióp ph¸p lý vµ hưíng dÉn ® ¬ng sù tiÕp cËn c¸c th«ng tin vÒ trî gióp ph¸p lý theo quy ®Þnh cña LuËt trî gióp ph¸p lý n¨m 2006 vµ c¸c v¨n b¶n h íng dÉn thùc hiÖn. C¸c ®ư¬ng sù kh«ng yªu cÇu ® îc trî gióp ph¸p lý v× ®· tù thèng nhÊt, tháa thuËn toµn bé néi dung viÖc ly h«n. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ * Chị Lương Thị Huệ trình bày: - Về tình cảm: Tôi và anh Phạm Văn Thành kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 20/12/2012, c¶ hai ®Òu kÕt h«n lÇn ®Çu. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến ngày 15/7/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng trong quan điểm sống, cách sống không hòa hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn vî chång ®· ® îc hai bªn gia ®×nh khuyªn gi¶i nh ng t×nh c¶m vî chång vÉn kh«ng ® îc c¶i thiÖn. Chúng tôi đã ly thân nhau từ tháng 7/2016. Nay cả hai chúng tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. 2. Về con chung: Tôi và anh Thành có 01 con chung là Phạm Tuấn Vỹ, sinh ngày 23/10/2013. Sau ly hôn chúng tôi thống nhất và thỏa thuận mẹ trực tiếp nuôi con chung. Bố cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. 3. Về tài sản sinh hoạt: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nhà đất, ở chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. * Anh Phạm Văn Thành trình bày: - Về tình cảm: Tôi xác nhận chị Lương Thị Huệ vừa trình bày về thời gian, ®iÒu kiÖn kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn là hoàn toàn đúng. Tòa án đã cố gắng động viên hòa giải để vợ chồng suy nghĩ lại quay về đoàn tụ nhưng thực tế vợ chồng chúng tôi không còn tình cảm, do vậy tôi đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. - Về con chung: Tôi xác nhận, tôi và chị Lương Thị Huệ có 01 con chung là Phạm Tuấn Vỹ, sinh ngày 23/10/2013. Sau ly hôn chúng tôi thống nhất và thỏa thuận mẹ trực tiếp nuôi con chung. Bố cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. 3. Về tài sản sinh hoạt: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nhà đất, ở chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. NHỮNG NỘI DUNG Đà ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT 1. Về tình cảm: Chị Lương Thị Huệ và anh Phạm Văn Thành thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lương Thị Huệ và anh Phạm Văn Thành có 01 con chung là Phạm Tuấn Vỹ, sinh ngày 23/10/2013. Sau ly hôn anh chị thống nhất và thỏa thuận chị Huệ trực tiếp nuôi con chung. Anh Thành cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. 3. Về tài sản sinh hoạt: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nhà đất, ở chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Chị Huệ, anh Thành tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Sau khi ThÈm ph¸n tiÕn hµnh hßa gi¶i c¸c ®ư¬ng sù vÉn gi÷ nguyªn yªu cÇu ®Ò nghÞ Tßa ¸n c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n, nu«i con, tµi s¶n chung vµ lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc ly h«n nªn viÖc hßa gi¶i ®oµn tô kh«ng thµnh. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không bổ sung thêm gì. Phiên họp kết thúc vào hồi giờ CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Anh Minh TAND quËn ThanhXu©n thµnh phè hµ néi BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ: Khoản 5 điều 211 - Bộ luật tố tụng dân sự; - Điều 55, 57, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày tháng Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung và tài sản trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 605/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Lương Thị Huệ và anh Phạm Văn Thành thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lương Thị Huệ và anh Phạm Văn Thành có 01 con chung là Phạm Tuấn Vỹ, sinh ngày 23/10/2013. Sau ly hôn chị Huệ và anh Thành thống nhất thỏa thuận chị Huệ trực tiếp nuôi con chung. Anh Thành cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Anh Thành có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản sinh hoạt: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nhà, đất ở chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Chị Huệ, anh Thành tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự đã được nhận mỗi người một bản biên bản này và cùng ký xác nhận dưới đây./. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN TAND quËn ThanhXu©n thµnh phè hµ néi BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ: Khoản 5 điều 211 - Bộ luật tố tụng dân sự; - Điều 55, 57, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày tháng năm 2017. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung và tài sản trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 133/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2017. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Anh Lê Tuấn Hùng và chị Lê Ngọc Thương thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Lê Tuấn Hùng và chị Lê Ngọc Thương có 01 con chung là Lê Bảo Anh, sinh ngày 25/5/2015. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh Hùng trực tiếp nuôi con chung. Chị Thương cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Anh Hùng, chị Thương tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh Hùng, chị Thương tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự đã được nhận mỗi người một bản biên bản này và cùng ký xác nhận dưới đây./. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA HÒA GIẢI GHI BIÊN BẢN Nguyễn Thị Anh Minh TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI BIÊN BẢN HÒA GIẢI Hôm nay, vào hồi giờ ngày tháng năm 2017. Tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội. Bắt đầu tiến hành phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 152/2017/TLST- HNGĐ ngày 14/4/2017. I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải: Bà Nguyễn Hải Yến. Thư ký ghi biên bản hòa giải: Bà Nguyễn Thị Anh Minh. II. Những người tham gia phiên họp: Anh Phạm Chí Kiên, sinh năm 1981. Chị Khương Thị Ngân, sinh năm 1986. Xuân, Hà Nội. PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. - ThÈm ph¸n chñ tr× phiªn hßa gi¶i, gi¶i thÝch vÒ quyÒn ®ưîc trî gióp ph¸p lý vµ hưíng dÉn ® ¬ng sù tiÕp cËn c¸c th«ng tin vÒ trî gióp ph¸p lý theo quy ®Þnh cña LuËt trî gióp ph¸p lý n¨m 2006 vµ c¸c v¨n b¶n h íng dÉn thùc hiÖn. C¸c ®¬ng sù kh«ng yªu cÇu ® îc trî gióp ph¸p lý v× ®· tù thèng nhÊt, tháa thuËn toµn bé néi dung viÖc ly h«n. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ * Anh Phạm Chí Kiên trình bày: - Về tình cảm: Tôi và chị Khương Thị Ngân kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 28/9/2009. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, cả hai chúng tôi đều kết hôn lần đầu. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến 16/2/2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và những khúc mắc trong quan hệ vợ chồng không thể hòa hợp, mặc dù đã tìm cách tháo gỡ nhưng không có kết quả. Chúng tôi đã ly thân nhau từ tháng 3/2016. Nay cả hai chúng tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. 2. Về con chung: Tôi và chị Khương Thị Ngân có 01 con chung là Phạm Ngọc Bảo Lim, sinh ngày 23/06/2011. Ly hôn, tôi đề nghị ® îc nuôi con chung và yêu cầu chị Thương cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. 3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. * Chị Khương Thị Ngân trình bày: - Về tình cảm: Tôi xác nhận anh Lê Tuấn Hùng vừa trình bày về thời gian, địa điểm kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn là hoàn toàn đúng. Tòa án đã cố gắng động viên hòa giải để vợ chồng suy nghĩ lại quay về đoàn tụ nhưng thực tế vợ chồng chúng tôi không còn tình cảm, do vậy tôi đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi. - Về con chung: Tôi xác nhận, tôi và anh Lê Tuấn Hùng có 01 con chung là Lê Bảo Anh, sinh ngày 25/5/2015. Ly hôn, tôi đồng ý để anh Hùng nuôi con chung và tôi cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng. 3. Về tài sản chung: Chúng tôi không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật. Ngoài các vấn đề trên tôi không có yêu cầu gì khác. NHỮNG NỘI DUNG Đà ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT 1. Về tình cảm: Anh Lê Tuấn Hùng và chị Lê Ngọc Thương thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Lê Tuấn Hùng và chị Lê Ngọc Thương có 01 con chung là Lê Bảo Anh, sinh ngày 25/5/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất anh Hùng nuôi con chung và chị Thương cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng. 3. Về tài sản chung: Anh Hùng, chị Thương không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh Hùng, chị Thương tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Sau khi ThÈm ph¸n tiÕn hµnh hßa gi¶i c¸c ®ư¬ng sù vÉn gi÷ nguyªn yªu cÇu ®Ò nghÞ Tßa ¸n c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n, nu«i con, tµi s¶n chung vµ lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc ly h«n nªn viÖc hßa gi¶i ®oµn tô kh«ng thµnh. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không bổ sung thêm gì. Phiên họp kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Anh Minh | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc tháng năm 2018. phút cùng ngày. THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Hải Yến Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp -Tù do- H¹nh phóc Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2018. năm 2018. THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp -Tù do- H¹nh phóc Hµ Néi, ngµy th¸ng n¨m 2017 Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Hải Yến CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cùng trú tại: Số 5B – B6 tập thể Vinaconex 1, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Hải Yến |