vanban.org

Quyết định 158/2019/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2019/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 4 năm 2019, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Quang H, sinh năm 1972

Trú tại: Số 6 ngách 1/51 Phố B., phường KĐ., quận Thanh Xuân, thành

phố Hà Nội.

Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982

Trú tại: Xóm V., xã D., huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất

thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H không có

con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị H không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh H, chị H tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí

giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H

thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Thị Thu H không có

con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị H không có, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ

phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0005875 và biên lai số AA/2016/0005874 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ