- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh L, chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tiến L và chị Đàm Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2018/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Anh Lê Tiến L, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 157, đường Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Người yêu cầu: Chị Đàm Hồng N, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số 157, đường Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tiến L và chị Đàm Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh L và chị N cùng khai vợ chồng không có con chung.
- Về chia tài sản chung: Anh L và chị N đều thỏa thuận tự phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn):
Áp dụng Điều 144; Khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4; Điều 6; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, các bên yêu cầu phải chịu. Anh L phải chịu nộp 150.000 đồng và chị N phải chịu nộp 150.000 đồng. Anh L thỏa thuận nộp thay số tiền trên cho chị N. Tổng cộng anh L phải nộp số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000624 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cục thi hành án dân sự TP Đồng Hới; - UBND phường Đồng Phú, TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |