- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1572/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1381/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trịnh Thị Thanh T, sinh năm: 1989
Địa chỉ: 232/4/5/11 Đường HT13, Khu phố 66, phường Tân Thới Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: 232/4/5/11 Đường HT13, Khu phố 66, phường Tân Thới Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158/2010, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Bình Quới, Thành phố Hồ Chí Minh), cấp ngày 10/11/2010.
Theo đơn yêu cầu và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 7 năm 2026, thể hiện bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn. Sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T có 03 con chung: Nguyễn Minh T, sinh ngày: 27/9/2010; Nguyễn Minh A, sinh ngày: 03/3/2019; Nguyễn Minh T, sinh ngày: 15/5/2023.
Giao bà Trịnh Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) người con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày: 27/9/2010; Nguyễn Minh A, sinh ngày: 03/3/2019; Nguyễn Minh T, sinh ngày: 15/5/2023. Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/trẻ/tháng (Ba triệu đồng), thực hiện từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T phải chịu lệ phí việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000088 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7 - TP. HCM; - Phòng THADS KV7 - TP. HCM; - UBND phường Bình Quới, TP. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Dƣơng |