vanban.org

Quyết định 157/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Trần Thị Ú (giấy chứng nhận kết hôn số: 90 ngày 31/10/2022 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau).

Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn (Trần Minh Q- Trần Thị U)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Trần Thị Ú (giấy chứng nhận kết hôn số: 90 ngày 31/10/2022 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau).
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Minh Q, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh Cà Mau. Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/10/2025.

2. Chị Trần Thị Ú, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp T, xã C, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/01/2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Minh Q và chị Trần Thị Ú chung sống với nhau vào tháng 9/2022, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau (nay là xã C, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống, xảy ra mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân 01 năm nay. Từ nguyên nhân trên, các đương sự xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Q và chị Ú mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Trần Thị Ú (giấy chứng nhận kết hôn số: 90 ngày 31/10/2022 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau). 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Minh Q và chị Trần Thị Ú mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền anh Q đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0007501, chị Ú đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0007502 cùng ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau thì anh Q và chị Ú đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ