- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Anh Trần Văn T, sinh ngày 15/7/1987;
Số định danh cá nhân: 04xxx;
Nơi cư trú: P, phường H, thành phố Hà Nội.
- Chị Bùi Thị H, sinh ngày 01/3/1988;
Số định danh cá nhân: 03xxx;
Nơi cư trú: P, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Mai Hùng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (nay là phường Quỳnh Mai, tỉnh Nghệ An). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải và bản thân anh chị cũng tìm mọi biện pháp tích cực hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay anh T và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Văn Nguyên K, sinh ngày 23/5/2014 và cháu Trần Đăng H, sinh ngày 17/5/2018.
Khi ly hôn, anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh Trần Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Văn Nguyên K, sinh ngày 23/5/2014; chị Bùi Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Đăng H, sinh ngày 17/5/2018, kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị H là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên nghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 31 tháng 7 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Trần Văn Nguyên K, sinh ngày 23/5/2014 và cháu Trần Đăng H, sinh ngày 17/5/2018.
Giao con chung là cháu Trần Văn Nguyên K, sinh ngày 23/5/2014 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Trần Đăng H, sinh ngày 17/5/2018 cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn T chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001805 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND xã Mai Hùng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (nay là phường Quỳnh Mai, tỉnh Nghệ An) (GCNKH số 109 ngày 16/11/2012); - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |