vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về xử lý tiền tạm ứng án phí: Sung công quỹ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng của người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thuỳ N; trả lại số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng cho người yêu cầu là anh Hoàng Gia D, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007592 ngày 07/01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Gia D, sinh năm: 1991; trú tại: Số 23 đường L, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Thuỳ N, sinh năm: 1991; trú tại: Số 23 đường L, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Vào ngày 01/4/2019, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thuỳ N có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 273, 361 và điều 366 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 13/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về xử lý tiền tạm ứng án phí: Sung công quỹ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng của người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thuỳ N; trả lại số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng cho người yêu cầu là anh Hoàng Gia D, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 007592 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ