vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc H và chị Huỳnh Thị L. Về con chung: Anh Trần Ngọc H trực tiếp nuôi con chung tên ĐTrần Minh P, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2003. Chị Huỳnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con (do anh Hkhông có yêu cầu). Chị L được quyền thăm con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Hiền-Huỳnh Thị Laline"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 204/2019/TLST/VDS ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: 487E, ấp PT, xã PH, thành phố B, tỉnh B. 2.Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1976 Địa chỉ: 487E, ấp PT, xã PH, thành phố B, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22 tháng 5 năm 2019 các đương sự thỏa thuận: -Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L anh Trần Ngọc H thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Trần Ngọc H có 01 con chung tên Trần Minh P, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2003. Sau khi ly hôn anh H nuôi con chung, chị L không cấp dưỡng (do anh H không có yêu cầu).

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị L anh Trần Ngọc H đều khai không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc H và chị Huỳnh Thị L.

- Về con chung: Anh Trần Ngọc H trực tiếp nuôi con chung tên ĐTrần Minh P, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2003. Chị Huỳnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con (do anh Hkhông có yêu cầu). Chị L được quyền thăm con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Ngọc H và chị Huỳnh Thị L đều khai không có.

- Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Ngọc H và chị Huỳnh Thị L phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00026769 ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre (anh H chị Lanlie đã nộp xong lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ