vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Huỳnh Nguyên P, sinh năm 1992.

VKSND Q. Thủ Đức; UBND phường B, quận T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn - Huynh Nguyen P - Do Van T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Huỳnh Nguyên P, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1406/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Huỳnh Nguyên P, sinh năm 1992. Thường trú: Đường N, khu phố B, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Đường M, khu phố B, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1983. Thường trú: đường T, khu phố S, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh . Tạm trú: Đường T, khu phố N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Huỳnh Nguyên P, sinh năm 1992. Thường trú: Đường N, khu phố B, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Đường M, khu phố B, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1983. Thường trú: đường T, khu phố S, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh . Tạm trú: Đường T, khu phố N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2014, quyển số 02/2013, ngày 18/7/2014, tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Huỳnh Nguyên P trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Đỗ Thảo M, sinh ngày 17/01/2015 và Đỗ Minh T, sinh ngày 29/4/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Huỳnh Nguyên P không yêu cầu ông Đỗ Văn T cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.3 Về lệ phí: Bà Huỳnh Nguyên P và ông Đỗ Văn T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0038024 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ