vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường MB, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2009).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H trong thời gian chung sống có 02 (hai) con chung tên là Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2009 và Huỳnh Gia G, sinh ngày 08/01/2013. Giao 02 (hai) con chung cho bà Ngô Kim N trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "157 - Ngô Kim N - Huỳnh Noãn H - VHN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường MB, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2009).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Ngô Kim N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 192/3G đường L, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Huỳnh Noãn H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số 357/C7 đường V, Phường D, thành phố S, tỉnh S. Căn cứ vào các Điều: 29, 149, 212, 213, 361, 397 và Khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường MB, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2009). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H trong thời gian chung sống có 02 (hai) con chung tên là Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2009 và Huỳnh Gia G, sinh ngày 08/01/2013. Giao 02 (hai) con chung cho bà Ngô Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung cho ông Huỳnh Noãn H, cho đến khi bà Ngô Kim N có yêu cầu. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ông Huỳnh Noãn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H cùng xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà Ngô Kim N và ông Huỳnh Noãn H cùng xác nhận không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Ngô Kim N tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số 0014257 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ