vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn Q - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 06 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 của người yêu cầu:

Anh Đào Nguyên Q, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 3, xã C, huyện V, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: 8/16/79 B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; và chị Trịnh Thị H, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu thường trú: 8/16/79 B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị H trực tiếp nuôi con Đào Mai P, sinh ngày 09/9/2011 và Đào Nguyên T, sinh ngày 22/12/2015 cho đến khi cháu Đào Mai P, Đào Nguyên T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H tự thỏa thuận với nhau nên anh Q, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H mỗi người nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An theo biên lai số 0016453 ngày 27/7/2018 và biên lai số 0016454 ngày 27/7/2018. Anh Đào Nguyên Q và chị Trịnh Thị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ