vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Y, sinh năm 1987; nơi cư trú: bản Nh 1, xã G P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: bản N, xã G P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đinh thị Y và anh Đinh Văn Th ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Tân Việt

Các hội thẩm nhân dân: ông Đinh Công Ó, bà Lê Thị Bống

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 4 Điều 147; các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2018/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Y, sinh năm 1987; nơi cư trú: bản Nh 1, xã G P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: bản N, xã G P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh

huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La- Phòng giao dịch Gia Phù.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn Khánh là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

+ Quỹ tín dụng Phụ nữ xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người đại diện hợp pháp: Bà Hoàng Thị Dong, địa chỉ: Bản Nhọt 1, xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Chủ tịch Hội Phụ nữ xã Gia Phù).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Y và anh Đinh Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Trấn Kh, sinh ngày 14/9/2010 và cháu Đinh Thị M, sinh ngày 02/10/2016 cho đến khi cháu Đinh Trấn Kh và cháu Đinh Thị M trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị Y không yêu cầu anh Đinh Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Đinh Thị Y và anh Đinh Văn Th vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Đinh Thị Y có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La- Phòng giao dịch Gia Phù số tiền vay nợ gốc là 16.000.000đ cộng với tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/7/2018 và trả nợ cho Quỹ tính dụng Phụ nữ xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc là 39.752.000đ cộng với khoản tiền lãi tính đến hết tháng 7/2018 là 7.335.000đ và lãi phát sinh tính từ tháng 8 năm 2018.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Y phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí chị Đinh Thị Y đã nộp theo biên lai thu số: 215 ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Chị Đinh Thị Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ