- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng Gấm và anh Phạm Thế Anh tự nguyện kết hôn với nhau năm 2022 tại UBND phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1563/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2192/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: *Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 703/6/17, khu phố 2, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + A Phạm Thế A, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 703/6/17, khu phố 2, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng G và A Phạm Thế A tự nguyện kết hôn với nhau năm 2022 tại UBND phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 171 ngày 11/10/2022 của Ủy ban nhân dân phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nay chị G, A Thế A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên A, chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị G, A Thế A xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị G, A Thế A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng G và A Phạm Thế A phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng G và A Phạm Thế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng G và A Phạm Thế A phải chịu 300.000đồng, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí mà chị G, A Thế A đã nộp theo biên lai thu số 0000892 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Chị G, A Thế A đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND phường Tâm Hiệp (1); - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Hải |