vanban.org

Quyết định 156/QĐ-TA

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 20/05/2025 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Thạch T1.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Ông Thạch T1 có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Đưa vào cơ sở cai nghiện đối với Thạch T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Thạch T1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Phòng; Điều 33 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều củ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
---------------
Số: 156/QĐ-TA
Biên Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Tuấn

2. Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Ngọc Huế - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Ngày 20 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 166/QĐ-TA ngày 13 tháng 5 năm 2025 đối với:

Họ và tên: Thạch Toàn . Giới tính: Nam.

Tên gọi khác: Không.

Sinh ngày: 18/3/2003.

Trình độ văn hóa: 9/12.

Nguyên quán: Sóc Trăng.

Nơi thường trú: Ấp M, xã M, huyện N, tỉnh Sóc Trăng.

Nơi ở hiện tại: Không nơi ở nhất định.

Nghề nghiệp: Không.

Tiền án, tiền sự: Không.

Con ông Thạch H, sinh năm 1980 và bà Huỳnh Thị X, sinh năm 1980.

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Trung tá Nguyễn Quang T – Cán bộ Công an phường L, tỉnh Đồng Nai.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Thạch Toàn là đối tượng sử dụng trái phép chất ma tuý từ năm 2021 tới nay, tại bản tường trình T1 khai nhận đã sử dụng chất ma túy vào ngày 24/4/2025. Tại phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 26/4/2025 của Bác sỹ - Trạm y tế phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai đã xác định tình trạng nghiện ma túy: Thạch Toàn có nghiện ma túy Methamphetamine (Đá). Ngày 26/4/2025, Công an phường L, thành phố B đã lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma tuý tự nguyện, quản lý sau cai nghiện và điều trị nghiện.

Ngày 27/4/2025, Công an phường L, thành phố B đã ban hành thông báo số 12/TB về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và ban hành văn bản số 12/ĐN-CA về việc xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc.

Tại phiên họp, Đại diện Công an phường L đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 tỉnh Đồng Nai đối với Thạch Toàn thời hạn 18 tháng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố B đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 tỉnh Đồng Nai đối với Thạch Toàn thời hạn từ 18 đến 24 tháng.

XÉT THẤY:

Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị

- Căn cứ, đối tượng áp dụng: Thạch Toàn là người trên 18 tuổi, đang nghiện ma túy, là đối tượng không có nơi cư trú ổn định, đã được giải thích phải đăng ký cai nghiện tự nguyện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy nhưng không đồng ý cai nghiện ma túy tự nguyện. Căn cứ vào khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020; Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy ngày 30/3/2021; Điều 33 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ thì đây là đối tượng cần áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 9 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/ 12/ 2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì trường hợp này hiện đang trong thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Đã được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ; Thông tư số 05/2018/TT-BCA ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ C.

Về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng: Thạch Toàn là đối tượng thường xuyên sử dụng ma tuý, không có nơi cư trú ổn định, đã được giải thích phải đăng ký cai nghiện tự nguyện nhưng không đồng ý. Thạch Toàn không có tình tiết tăng nặng, chưa có tiền án tiền sự. Tuy nhiên, Thạch T1 đã sử dụng ma túy thời gian dài từ năm 2021 tới nay. Nhận thấy Thạch T1 không thành thật hối lỗi để cố gắng cai nghiện ma túy.

Về lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính:

- Ý kiến của Công an phường L đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Hồ Văn U thời hạn 18 tháng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Thạch T1.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Ông Thạch T1 có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Công an phường L có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Công an phường L, tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định này.

Cỡ chữ