- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NTMS và ông TTM (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/05/2020).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 14 tháng 04 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2023/TB-TLVA ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà NTMS, sinh năm 1985. Địa chỉ: 1608 Chung cư PĐ, Tổ 7, khu phố 6, phường PLB, Quận 9, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông TTM, sinh năm 1989. Địa chỉ: 148/11 Tôn Đản, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NTMS và ông TTM (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/05/2020). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà NTMS và ông TTM xác định có một con chung tên TAK, sinh ngày 18/01/2021. Bà NTMS và ông TTM thỏa thuận như sau: Giao con chung tên một con chung tên TAK, sinh ngày 18/01/2021 cho NTMS trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con do các bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết. Ông TTM có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà NTMS và ông TTM xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí LHST: Bà NTMS tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2022/0017512 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hổ Chí Minh. Bà NTMS được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM. - VKSND Quận 4. - THADS Quận 4. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |