- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST-KDTM. | Quận 3, ngày 04 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 1298/2019/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A.
Trụ sở: 648 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Tạ Hồng H – Theo Giấy ủy quyền ngày 18/11/2019.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà hàng M.
Trụ sở: 07 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:Bà Đoàn Thị Phương T – Theo Giấy ủy quyền số 01/2020/GUQ ngày 24/02/2020.
II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà hàng M đồng ý thanh toán nợ do sử dụng dịch vụ taxi là 9.137.182 đồng cho Công ty Cổ phần A sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 đồng, mỗi bên chịu 1/2 tương đương là 750.000 đồng. Công ty Cổ phần A nộp 750.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng theo Biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần A số tiền chêch lệch là 750.000 đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà hàng M phải nộp 750.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA DS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). | THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |