vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - S"
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 19 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đinh Văn H, sinh năm 1982;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường TTH, quận MH, TP HCM;

Nơi cư trú: Phường TTH, quận MH, TP HCM.

Và bà Trần Thị S, sinh năm 1985;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường TTH, quận MH, TP HCM;

Nơi cư trú: Phường TTH, quận MH, TP HCM.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 361, 366; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đinh Văn H và bà Trần Thị S đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0046994 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

Cỡ chữ