- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Đức D - Sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Khu 7, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P - Sinh năm 1983; Địa chỉ thường trú: Khu 7, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Hiện đang ở tại: Khu 2, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P đều xác nhận có 02 con chung là Dương Thị Thúy V - Sinh ngày 08/8/2004 và Dương Thành Đ - Sinh ngày 12/7/2006. Hiện nay hai con chung đang ở với anh D. Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P tự nguyện thỏa thuận: Anh Dương Đức D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, chị Nguyễn Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh D tự nguyện không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Dương Đức D và chị Nguyễn Thị P xác định không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Anh Dương Đức D nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001755 ngày 01/8/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho anh Dương Đức D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Tuấn |