- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Viết C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ô luâ ôt Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luâ ôt Phí và Lê ô phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hô ôi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ôc dân sự thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về viê ôc yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
01. Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn V, xã X, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
02. Anh Hoàng Viết C, sinh năm 1978; Thôn V, xã X, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
NHÂÊN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh C đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyê ôn Thái Thụy, tỉnh Thái Bình và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 ngày 01/12/2008. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiê ôn kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn dẫn đến viê ôc anh chị đã sống ly thân từ tháng 5/2019 đến nay. Hiê ôn nay, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, chị D và anh C có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của chị D và anh C.
[2] Về nuôi con chung: Chị D và anh C có hai con chung là Nguyễn Thanh N, sinh ngày 11/8/2009 và Nguyễn Viết Trung H, sinh ngày 15/02/2013. Anh chị đã thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, chị D không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung và phù hợp với nguyê ôn vọng của con N nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Chị D và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị D và anh C thống nhất chị D chịu toàn bô ô lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Viết C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con Nguyễn Thanh N, sinh ngày 11/8/2009 và Nguyễn Viết Trung H, sinh ngày 15/02/2013, chị D không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị D và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lê ô phí Tòa án: Chị D phải nộp 300.000 đồng lê ô phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị D đã nô ôp tạm ứng theo biên lai số: 0001930 ngày 20/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyê ôn Thái Thụy, nghĩa vụ nộp lê ô phí của chị D đã thực hiện xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ôn kiểm sát huyện Thái Thụy; - Chi cục Thi hành án DS Thái Thụy; - UBND xã X, Thái Thụy, Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Xuân Quỳnh |