- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly joon và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984
Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
2. Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1974
Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 24 tháng 3 năm 2009, là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau cho đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có quan điểm sống không hợp nhau; ngoài ra anh N không yêu thương, tôn trọng, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống với chị B; xúc phạm, đánh đập chị B. Ngày 15 tháng 7 năm 2019 chị B đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn anh N. Ngày 23 tháng 7 năm 2019, Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị B và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.
.Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N có 02 con chung là: Hoàng Khánh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 30 tháng 8 năm 2009 và Hoàng Minh Đ (Gới tính: Nam), sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012. Chị B và anh N thỏa thuận: giao cháu H cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Đ cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị B và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N thỏa thuận chị Bình chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị B và anh N được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Hoàng Văn N.
- Về con chung: Giao con chung là Hoàng Khánh H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 30 tháng 8 năm 2009 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Hoàng Minh Đ (Gới tính: Nam), sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012 cho anh Hoàng Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị B và anh N vì hai bên chưa có yêu cầu. Chị B và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu chị B và anh N l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị B hoặc anh N cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña bên có hành vi lạm dụng.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị B ®· nép theo biªn lai thu sè 0005679 ngµy 23 tháng 7 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc; - Chi cục THADS huyện Nghi Lộc; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu văn phòng Tòa án | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |