vanban.org

Quyết định 156/2018/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ N và anh Võ Thành N. 2.

VKSND TP Mỹ Tho; UBND xã D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mỹ N và Anh Võ Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ N và anh Võ Thành N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:156/2018/QĐST-VHNMỹ Tho, ngày 30 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý 539/2018/TLST-VHN ngày 06/8/2018 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: -Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1990; Địa chỉ: 709 ấp A, xã B, thành phố T, tỉnh Tiền Giang. -Anh Võ Thành N, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp C, xã D, thành phố T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ N và anh Võ Thành N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Có hai con chung là Võ Ngoc Hoàng Y, sinh ngày 14/03/2012 và Võ Hoàng Q sinh ngày 13/12/2014. Giao cháu Hoàng Y cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Q cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Không có. -Về nợ chung: Không có. -Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Võ Thành N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng mà chị N và anh N đã nộp theo biên lai thu số 0012937 và 0012936 ngày 06/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T xem như chị N và anh N đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ