- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ Số: 156/2017/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thốt Nốt, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 247/2017/TLST/HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2017, về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 1086/13, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D. Bị đơn: Ông Lê Trọng T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 409, tổ 01, khu vực E, phường F, quận G, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Trọng T thuận tình ly hôn.
- Veà con chung: Ông bà thống nhất có 01 người con chung tên: Lê Trọng K, sinh ngày 26.8.2011. Giao cháu K cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng và ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền ngăn cản. Ông T, bà T được quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí và bà T nộp thay 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí cho ông T, tổng cộng số tiền án phí bà T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt – Tp. Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 002359 ngày 27/7/2017, bà T đã nộp xong. Bà T được nhận số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - UBND phường Thới Thuận; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Bá Lộc |