- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH H - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy H và chị Lê Thị Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2017/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 169/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, của người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 38 Đ3 phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Chị Lê Thị Minh N, sinh 1988; địa chỉ: Số 83 tổ 16 phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy H và chị Lê Thị Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh H và chị N xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Mỹ C sinh ngày 08/4/2016. Khi ly hôn, anh H và chị N thỏa thuận giao con chung cho chị N nuôi dưỡng, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị N cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Anh H và chị N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Duy H và chị Lê Thị Minh N mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Anh H và chị N đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006557 và 0006558 ngày 21/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đồng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. 2 3 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |