vanban.org

Quyết định 155/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) cấp ngày 27/8/2018 không còn hiệu lực). 2. Về con chung: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác nhận quá t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2026/QĐST – HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2015; Nghị Quyết số: 01/2024/NQ – HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 653/2025/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Bà Dƣơng Thị Huyền H, sinh năm 1985.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 07/02/2025

Địa chỉ nơi cư trú: Số B H, khu phố A, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Phạm Duy T, sinh năm 1985.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 13/02/2025

Địa chỉ nơi cư trú: Số B H, khu phố A, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai ông, bà.

Về con chung: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác nhận quá trình chung sống hai bên có một người con chung chưa thành niên tên là Phạm Dương An N, sinh ngày 23/4/2018. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho ông Phạm Duy Thường trực T1 chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; bà Dương Thị Huyền H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2NG030326.TL.QDBA.9253

Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0044685 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T đã nộp xong lệ phí.

Xét thấy, việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) cấp ngày 27/8/2018 không còn hiệu lực).

1.2. Về con chung: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác nhận quá trình chung sống có có một người con chung chưa thành niên tên là Phạm Dương An N, sinh ngày 23/4/2018. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho ông Phạm Duy Thường trực T1 chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; bà Dương Thị Huyền H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Dương Thị Huyền H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044685 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Dương Thị Huyền H và ông Phạm Duy T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị 2NG030326.TL.QDBA.9253 kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ