vanban.org

Quyết định 155/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà N T K N và Ông T H Q thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11, do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận T, (nay là phường H) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/02/2018 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý

số 893/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà N T K N, sinh năm: 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 10/4/2021; Địa chỉ: B13/2B ấp aC, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông T H Q, sinh năm: 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp

ngày 19/7/2024; Địa chỉ: 32/159 đường O, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 12 tháng 2 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng,

chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà N T K N và Ông T H Q thuận tình ly hôn. Giấy

chứng nhận kết hôn số 11, do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận T, (nay là phường H) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/02/2018 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao con chung tên T Q V, sinh ngày: 28/8/2020 cho Bà N T

K N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T H Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là

5.000.000 đồng cho đến khi con chung T Q V thành niên. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, giao trực tiếp cho bà N, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/03/2026 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Ông T H Q chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà N không yêu cầu ông Q phải trả lãi trên số tiền chậm trả.

Việc giao nhận con do hai bên tự thực hiện ngay khi quyết định của Tòa án có

hiệu lực pháp luật.

Ông T H Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai

được cản trở ông Q thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà N T K N và Ông T H Q phải chịu lệ phí thuận tình ly

hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền Bà N T K N và Ông T H Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0050543 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N T K N và Ông T H Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ