- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD - T N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2024/QĐST- HNGĐ | TT, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2024/TLST- VHNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn TH, xã BP, huyện TT, Thành phố Hà Nội
- Chị Hà Thị N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn TH, xã BP, huyện TT, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N có 01 con chung là Nguyễn BT, sinh ngày 21/5/2019. Anh chị thỏathuận giao cháu Nguyễn BT cho anh Nguyễn Văn Ttrực tiếp nuôidưỡng đến khi cháu Nguyễn BT đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hà Thị N cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Hà Thị N có quyền, nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung và nợ: Hai bên đều xác định không có. + Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0017906 ngày 09/7/2024 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018000 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện TT; - CCTHADS huyện TT; - UBND xã BP, huyện TT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |