vanban.org

Quyết định 155/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ Thị T.V và anh Lê M.V.

II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lê B.N, sinh ngày ....... Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê M.V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê B.N kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ Thị T.V và anh Lê M.V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2022/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 206/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đỗ Thị T.V. Sinh năm: 1995

2. Anh Lê M.V. Sinh năm: 1992

Cùng nơi cư trú: Số 6A ngách 495/19 B, phường C, quận K, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T.V và anh Lê M.V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ngày 14/7/2014, giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2014. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2].Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lê B.N, sinh ngày ....... Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê M.V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê B.N kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đỗ Thị T.V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

[3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

[4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

[5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa chị Đỗ Thị T.V và anh Lê M.V là có căn cứ, được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đỗ Thị T.V và anh Lê M.V.

II. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lê B.N, sinh ngày ....... Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Lê M.V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê B.N kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lê M.V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

III. Về tài sản chung, nhà, đất ở chung, công nợ chung: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

IV. Lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị T.V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0051718 ngày 08/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ