- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 250/2021/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2021, giữa:
- Nguyên đơn: ông Vũ Trần T, sinh năm 1973
Nơi cư trú: số 64 đường Ấp C, phường A, quận B, thành phố H
- Bị đơn: Bà Trương Bích C, sinh năm 1981
Nơi cư trú: số 09 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm C, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Trần T và bà Trương Bích C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Vũ Trần T và bà Trương Bích C thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ông Vũ Trần T và bà Trương Bích C thống nhất thỏa thuận: con chung Vũ Trương Dương Ngọc H, sinh ngày 28/7/2014 ông T đồng ý giao cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng cũng như theo nguyện vọng của con muốn được sống chung với mẹ. Ông T phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng được tính kể từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật là ngày 24/11/2021.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Vũ Trần T và bà Trương Bích C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Vũ Trần T và bà Trương Bích C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí : Ông Vũ Trần T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Ngoài ra, ông T còn phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0007414 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của C cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Vũ Trần T không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.Trà Vinh; - C cục THADS TP.Trà Vinh; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nguyễn Thanh Sỹ |